Thuốc mibecerex – Công dụng và một số thành phần của mibecerex

Những thông tin cơ bản về thuốc mibecerex như thành phần, cách sử dụng, giá bán của sản phẩm ngoài thị trường, … sẽ được chúng tôi cập nhập đến bạn đọc. Nếu bạn đang thắc mắc về thuốc Mibecerex thì hãy tham khảo bài viết dưới đây.

thuốc mibecerex dùng để điều trị viêm khớp
thuốc mibecerex dùng để điều trị viêm khớp

Một số thông tin cơ bản về thuốc như: thành phần của thuốc, công dụng, cách sử dụng,…Sẽ được Chuabenhgut.net giải đáp bạn trong bài viết này.

Thành phần của thuốc mibecerex

  • Hoạt chất: Celecoxib 200 mg.
  • Tá dược: Lactose monohydrat, Prejel, tinh bột ngô, Magnesi stearat.

Tính chất dược lí của Mibecerex

  1. Dược động học
    • Hấp thu: Celecoxib hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, có thể dùng chung với thức ăn. Nồng độ huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống liều duy nhất 200mg lúc đói, và trung bình băng 705 nanogam/ml.
    • Chuyển hóa: Celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua cytocoxib ở gan. 3 chất chuyển hóa mất hoạt tính tìm thấy trong huyết tương là rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và chất glucoro liên hợp.
    • Phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 l, như vậy phân bố nhiều vào mô. Trong huyết tương, 97% Celecoxib gắn vào protein huyết tương ở liều điều trị.
    • Thải trừ: sau khi uống Mibecerex trong khoảng thời gian 11 giờ sẽ bán thải vào trong máu . Celecoxib thải trừ trong nước tiểu khoảng 27%, trong phân khoảng 57%, và dưới 3% ở dạng không thay đổi.
  2. Dược lực học
    • Trong thành phần thuốc Mibecerex có chứa hoạt chất Celecoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), qua đo ức chế tổng hợp prostaglandin,có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. khác với thành phần các thuốc kháng viêm không steroid trước đây, Celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) nên ít có nguy cơ gây tác dụng phụ hơn.

Công dụng của thuốc Mibecerex

Công dụng chính của thuốc Mibecerex là:

  • Điều trị các triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Chữa đau cấp, sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng theo kiểu gia đình.
  • Điều trị cho bệnh nhân đau cấp, sau phẫu thuật, nhổ răng.

Cách sử dụng và bảo quản thuốc Mibecerex

  • Chữa giảm đau thống kinh: lần đầu dùng 400mg/lần, tiếp theo 200mg nếu cần. Những ngày tiếp theo 200mg x 2 lần/ngày nếu cần.
  •  Điều trị viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2 lần/ngày.
  •  Điều trị thoái hóa xương khớp: 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia đều 2 liều. Chỉnh liều theo liều lượng sử dụng theo yêu cầu của bác sĩ.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30độ C.

Chú ý: Thuốc có thể được sử dụng trước hay sau ăn. Khi dùng thuốc để chữa bệnh polyp đại trực tràng nên dùng cùng với thức ăn. Cụ thể như thế nào thì tùy thuộc vào tình trạng của từng người.

Chống chỉ định của thuốc Mibecerex

  • Bệnh nhân mắc bệnh viêm đường ruột, loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa, người già.
  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dùng aspirin/NSAID  bị dị ứng.
  • Tránh dùng cho người Suy gan, suy tim, suy thận nặng.
  •  Tránh dùng cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú hay trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thường gặp: Bệnh nhân sử dụng thuốc Mibecerex có thể gặp phải hiện tượng đau bụng, khó tiêu, đầy hơi,  ỉa chảy, buồn nôn, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, ban, đau lưng, phù ngoại biên.
  • Hiếm gặp: ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy, sỏi mật, viêm gan, vàng da, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm glucose huyết…

Tương tác với thuốc

  • Khi dùng chung với một số loại thuốc gây ức chế enzym 2C9, P450.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: NSAIDS làm giảm tác dụng hạ huyết cáp của thuốc.
  • NSAIDS có thể làm giảm tác dụng thải Na.
  • Mibecerex và Aspirin: Sự kết hơp giữa hai thuốc này trong thời gian dài gây nguy cơ viêm loét dạ dày.

Tránh dùng cho phụ nữa có thai và đang trong giai đoạn cho con bú

  • Trong quá trình sử dụng thuốc nên cân nhắc việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Không sử dụng thuốc Mibecerex trong 3 kì cuối thai kỳ do nguy cơ khép sớm ống động mạch.
  • Cơ thể có phản ứng thuốc nghiêm trọng với trẻ nhỏ trong quá trình cho con bú nên cân nhắc có sử dụng thuốc để tránh ảnh hưởng tới con nhỏ.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Mibecerex như thành phần, tác dụng, cách sử dụng… cho bạn đọc có thể  tham khảo. Chú ý khi dùng thuốc nên tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc có chỉ định của bác sĩ để không gặp nguy hiểm. Chúc mọi người có một sức khỏe tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *